• slider
  • slider
  • slider

Những cụm từ tiếng Hàn thông dụng giúp bạn du lịch Hàn dễ dàng

Bạn đã chuẩn bị mọi thứ để sẵn sàng đi du lịch Hàn, nhưng bạn có thể quên một thứ quan trọng nhất. Để chuẩn bị trong chuyến đi Hàn sắp tới đó là phải trang bị cho bản thân một túi kiến thức về những cụm từ tiếng Hàn thông dụng. Vì bạn cần phải giao tiếp với người Hàn Quốc. Nếu bạn không biết mình nên chuẩn bị những cụm từ nào, đừng lo lắng việc đó bởi bài viết dưới đây chia sẽ cho các các cụm từ đơn giản hằng ngày giúp bạn tiếp thu nhanh hơn.
Hiểu biết các từ tiếng Hàn cơ bản sẽ giúp bạn điều chỉnh và tận dụng thời gian của mình, và hy vọng rằng kinh nghiệm của bạn sẽ thúc đẩy bạn học thêm được nhiều từ hơn. Bạn có thể tìm hiểu trước một số các khóa học trực tuyến tuyệt vời  hoặc các ứng dụng Hàn Quốc tiện lợi . Ngoài ra còn có các ứng dụng dịch giả hữu ích  bạn có thể dùng chúng khi đang di chuyển trên đường phố của Seoul. Tuy nhiên, tốt nhất là bạn nên nghiên cứu trước và khóa vào bộ nhớ một số cụm từ quan trọng mà bạn cảm thấy cần thiết và có thể cần phải sử dụng bất kỳ khi nào trong chuyến đi của bạn.

>> Xem thêm: Bí quyết để có thể học tiếng Hàn siêu tốc

1. Cách nói lời chào

nguyên tắc cơ bản nhất và đơn giản, được đánh giá cao bởi những người Hàn
Chào hỏi là nguyên tắc cơ bản nhất và đơn giản được đánh giá cao bởi người Hàn
 
Những nguyên tắc cơ bản nhất và đơn giản, một câu "Xin chào" hay "Tạm biệt", được đánh giá cao bởi những người địa phương 

>> Xem thêm: Học tiếng Hàn dễ dàng qua hình ảnh

Từ được nói và sử dụng vào bất kỳ lúc nào trong ngày, và bạn có thể trả lời theo cách dưới đây: 

안녕하세요 (ann-yeong-ha-se-yo) - Xin chào 

Nếu bạn gặp ai đó, đặc biệt là người có quen biết, bạn có thể diễn đạt sự tôn trọng của bạn bằng cụm từ ngắn này.

만나서 반갑습니다 (manna-seo ban-gab-seub-ni-da) - Rất vui được gặp bạn 

Cách đơn giản để bạn giới thiệu bản thân:

제 이름 은 (nae-i-leum-un) - Tôi tên là....

"Tạm biệt" có nhiều cách nói khác nhau trong tiếng Hàn. 안녕 (tạm biệt) từ này bạn chỉ nên dùng khi người kia là bạn bè hay người quen gần gũi. 안녕히 가세요 (xin vui lòng ở lại) được áp dụng khi bạn ở lại mà người kia đang rời đi. 

안녕히 가세요 (ann-yeo-nghi-ga-se-yo) - Xin vui lòng ở lại 

안녕 (ahn-nyung) - Tạm biệt 

2. Phép lịch sự

Người Hàn rất xem trong thái độ ứng xử
Thái độ ứng xử của bạn được người Hàn rất xem trọng
 
Ở Hàn Quốc, thái độ của bạn qua cách ứng xử khi giao tiếp tiếng Hàn rất được người Hàn xem trọng. Vì vậy bạn cần biết một số cách bày tỏ tôn trọng và lòng biết ơn. Làm như vậy, giúp bạn để lại ấn tượng tốt với những người bạn đã gặp và giao tiếp. 

Đây là hình thức khi bạn nhận được sự giúp đỡ của ai đó, ngoài ra bạn có thể nói 고마워 (gom-a-vo) thay vì dùng câu dưới đây:

감사 합니다 (gam-sa-ham-ni-da) - Cảm ơn bạn

"Xin lỗi" là một cụm từ rất lịch sự được sử dụng để thu hút sự chú ý của ai đó, chẳng hạn như khi bạn tiếp cận người lạ để tìm sự giúp đỡ:

실례 합니다 고등학생 고등학교 졸업 - Xin lỗi, bạn có thể giúp tôi được không. 

Sử dụng cụm từ này bằng một tay đưa lên vẫy hoặc một số cử chỉ cơ thể để gọi một người nào đó đến với bạn. Điều này cũng có thể được dùng để gây chú ý người bồi bàn trong một nhà hàng.

여기요 ( yuh-gi -yo ) - Ở đây

3. Làm thế nào hỏi đường ở Hàn Quốc

Hỏi đường là cách khá hữu hiệu khi bạn đi lạc
Hỏi đường là cách khá hữu hiệu khi bạn đi lạc
 
Điều này không thể tránh khỏi khi bạn đi du lịch ở bất kỳ quốc gia nào rằng bạn sẽ dễ bị đi lạc và mất phương hướng. Đừng lo lắng vì có thể điều này làm cho một cuộc phiêu lưu tuyệt vời trong chuyến đi của bạn và là một cơ hội hoàn hảo cho bạn để luyện tập tiếng Hàn của bạn khi bạn tương tác với người dân địa phương.

>> Xem thêm: Cách học tiếng Hàn giao tiếp siêu hiệu quả

Đây là những điều cần thiết để tự giải thích, và nếu bạn đang yêu cầu chỉ đường, nên chắc rằng bạn phải học những lời này. Hãy cố gắng mà ghi nhớ chúng, biết đâu bạn sẽ bị lạc đường khi đang mải mê chụp ảnh. Do đó bạn có thể nhớ ít nhất về các phương hướng chung: 

왼쪽 (oen-jjog)-trái/ 오른쪽 (o-leun-jjog)-phải/ 직진 (jigjin)-thẳng. 

Cụm từ dưới đây theo nghĩa đen" Tôi bị mất phương hướng" và sẽ cho mọi người biết rằng bạn đang cần sự giúp đỡ điều hướng. 

길을잃었어요 (gil-eul ilh-uht-suh-yo) - Tôi bị lạc

Điều này sẽ rất quan trọng bất cứ khi nào bạn cần xác định vị trí hiện tại. Cụm từ này không dành cho du lịch và có thể được sử dụng cho hầu hết các tình huống mà bạn cần tìm một vị trí (ví dụ: bạn có thể sử dụng cụm từ này tại một cửa hàng bách hóa để tìm một cửa hàng cụ thể).

이게 어디 있지 않은지 아십니까? (ige eodi issji anh-eunji asibnikka?) - Bạn có biết nơi này ở đâu không?

Có nhiều khả năng bạn sẽ không hiểu mọi từ tiếng Hàn bạn nghe, và tốt nhất là  bạn cho người nói chuyện với bạn biết được điều đó! Đừng ngại, hãy thử và nói cho họ biết về sự hiểu biết của bạn. 

나는 이해하지 못한다 (nane-un ihae-haji mosh-an-da) - Tôi không hiểu.

Một thông báo tốt đẹp sẽ giúp bạn nhận được sự cảm thông từ người khác. Sự trung thực là một điều tốt khi sử dụng một ngoại ngữ Hàn, và điều đó nhận được cách ứng xử tốt của người Hàn. 

한국말잘못해요 (han-gug-mal jal mos-hae-yo) - Tôi không nói tiếng Hàn giỏi

Người Hàn nói chuyện khá nhanh, nên khi bạn nghe họ sẽ không bắt kịp và sẽ không hiểu người đó đang đề cập việc gì. Nên hãy lịch sự dùng cụm từ này đễ nhờ họ nói chậm lại.

천천히 말씀해 주세요 (chun-chun-hee mal-sseum-heh ju-seh-yo) - Xin hãy nói chậm lại. 

4. Tình huống khẩn cấp

Khi bạn gặp trường hợp cần giúp đỡ trực tiếp, nhanh chóng, bạn cần sử dụng những cụm từ này để thu hút sự chú ý từ mọi người xung quanh 

Trong nhiều trường hợp bạn cần sự giúp đỡ, dịch vụ pháp lý nhanh chóng mà lúc đó lại không có điện thoại. Hãy nói cụm từ trên cho người bản xứ biết và giúp đỡ bạn.

경찰/ 경찰에 신고 해 ( kyung-chal/ kyung-chal-eul bu-reu-seh-yo) - Cảnh sát/ Gọi cảnh sát.

Nếu bạn chỉ nói cụm từ này với người bản ngữ, có thể là muốn cảnh báo họ giúp bạn. Nếu bạn cần chăm sóc y tế nhanh chóng, cần đi cấp cứu kịp thời và biết bạn cần chăm sóc tại bệnh viện, hãy sử dụng cụm từ này.

병원 ( byung-uon ) - Bệnh viện  

Điều này rất hữu ích cho bất kỳ tổn thương bạn nhận được cần được điều trị kịp thời. Cùng với cụm từ này, chỉ ra chính xác bạn cảm thấy đau.

여기 가 아파요 ( yuh-gi-gah ah-pah-yo ) - Nó đau ở đây

Cùng với từ dành cho bệnh viện, điều này rất tốt nếu bạn biết có bao giờ có khả năng bạn cần được chăm sóc chuyên nghiệp. Có thể ai đó sẽ gọi xe cứu thương cho bạn, nếu tình hình xấu đi, nhưng bạn cũng nên biết rằng số điện thoại của Hàn Quốc đối với các lữ đoàn cứu hỏa và dịch vụ cứu thương là 119.

의사 가 필요 해요 ( uie-sah-gah pil-yo-he-yo )  - Tôi cần một bác sĩ

Đăng nhập để post bài

Quảng cáo




Trang Chủ